Sóng siêu âm là gì? Ứng dụng của sóng siêu âm trong y tế?

loading...

 Siêu âm là gì?

Siêu âm là sóng âm thanh có tần số cao trên 20KHz, ngoài khả năng nghe của con người (tai người nghe được sóng âm ở tần số 16-20KHz). Siêu âm ứng dụng trong y học có tần số từ 700KHz-50MHz, trong đó siêu âm chuẩn đoán sử dụng tần số từ 2-50MHz. Sóng siêu âm có bước sóng ngắn hơn bước sóng của âm nghe được rất nhiều và có thể truyền theo những chùm rất hẹp cũng như có khả năng truyền trong nước xa hơn rất nhiều so với khi truyền trong không khí. Sóng siêu âm lan truyền trong các môi trường rắn, lỏng, khí.

Ứng dụng của sóng siêu âm?

Sóng siêu âm được ứng dụng rộng rãi trong y tế đặc biệt trong hai lĩnh vực chính:

1.Siêu âm chẩn đoán:

  • Thực chất là tạo hình bằng siêu âm. Sử dụng phổ biến dải tần số từ 2,5 MHz đến 10 MHz. Ngoài ra người ta còn sử dụng các tần số khác trong đầu dò chuyên biệt: Đầu dò siêu âm nội mạch, hay siêu âm da liễu sử dụng tần số có thể lên tới 20 – 50 MHz……
  • Ứng dụng của siêu âm trong chuẩn đoán:
  • chứng viêm tế bào.
  • Khi truyền sóng siêu âm sẽ xuất hiện hiện tượng tạo thành lỗ, trong y học dùng hiện tượng tạo thành lỗ để chống đông máu, diệt trùng.
  • Những bệnh chữa bằng siêu âm có hiệu quả nhất là các chứng đau các dây thần kinh, đặc biệt là dây thần kinh toạ, thấp khớp…
  • Gần đây người ta đã bắt đầu dùng những sóng siêu âm có cường độ lớn (1,4 x 107W/m2) để phá hủy các tổ chức bệnh trong sâu như sỏi thận, u tuyến,.v.v…
  • Sóng siêu âm có thể làm sạch răng.
  • Sóng siêu âm tập trung có thể dùng tạo ra nhiệt năng tập trung để điều trị các nang và khối u (lành tính hoặc ác tính)
  • Siêu âm có thể được dùng để điều trị đục nhãn cầu.
  • Một tác dụng vật lý mới của sóng siêu âm cường độ thấp vừa mới được phát hiện gần đây là kích thích phát triển xương và khả năng phá vỡ hàng rào máu não để giúp cho sự thâm nhập của thuốc.

Trên thực tế dùng siêu âm trong chẩn đoán theo 2 hướng chính sau:

Chuẩn đoán bằng hình ảnh siêu âm.

            +) Sóng xung phản xạ kiểu A: Phương pháp này dợn giản, rẻ nhưng khó phân tích, nếu trên đường đi của sóng âm có nhiều lớp vật chất có âm trở khác nhau. Phương pháp này hay được dùng để tìm di vật, các ổ áp xe, tụ máu trong não, trong sản phụ.

            +) Sóng xung phản xạ kiểu B: sóng xung phản xạ kiểu B được áp dụng rộng rãi hơn kiểu A trong chẩn đoán các bệnh của gan, mật, mắt, sọ não, tim, v.v…

            +) Ngoài ra còn siêu âm chẩn đoán kiểu TM. Ðây là những nghiên cứu cấu trúc các mô tạng ở trạng thái động (tim, mạch v.v.:.) là cơ sở của phương pháp chụp cắt lớp bằng siêu âm.

Chuẩn đoán chức năng dựa vào hiệu ứng Doppler: Phương pháp này thường dùng để chẩn đoán các bệnh của tuần hoàn ngoại biên như viêm tắc động mạch, tĩnh mạch, xoang, rò động mạch… Thí dụ: có thể thăm khám các mạch máu lớn bằng hiệu ứng Doppler.

Siêu âm được ứng dụng vào chuẩn đoán bệnh là nhờ đặc điểm có thể tạo ra chum siêu âm song song hoặc hội tụ vào 1 khoảng nhỏ, hoặc phân kỳ.

+ Chùm siêu âm gặp vật di chuyển, có thể ứng dụng hiệu ứng Doppler để xác định vận tốc theo hiệu tần số phát và thu

+ Tác động của siêu âm lên tế bào không gây nên các đột biến di truyền nên dùng cho phụ nữ có thai, thai nhi… đỡ nguy hiểm hơn tia X nhiều lần.

2.Siêu âm trị liệu:

  • Tạo hiệu ứng nhiệt, xoa bóp kích thích cơ. Có thể dùng riêng hoặc kết hợp với điện trị liệu (trong các máy kích thích điện) để tìm Trigger (Điểm phát bệnh – điểm gốc). Tần số thường dùng trong siêu âm trị liệu là 700 – 900 kHz tuỳ theo thế hệ máy. Công suất của đầu dò 1 – 4W/cm2 ….
  • Ứng dụng của siêu âm trong trị liệu: Những lĩnh vực siêu âm có thể áp dụng được:
  • Tim mạch, nội tiết, tiêu hóa, phụ khoa, sản khoa, mắt
  • Niệu, dùng để xác định lượng nước tiểu bị giữ lại trong bàng quang.
  • Cơ xương khớp, dùng để khảo sát gân cơ, cơ, thần kinh và bề mặt xương.
  • Siêu âm nội mạch (Intravascular ultrasound, VD như dùng siêu âm để hướng dẫn hút dịch, kim chọc dò, hướng dẫn tiêm)
  • Hình ảnh học can thiệp, sinh thiết, chọc hút dịch, truyền máu trong tử cung.
  • Siêu âm tăng độ tương phản.
loading...

Bình luận