Nguyên nhân hình thành huyết khối!

Nguyên nhân
Các cơ chế hình thành huyết khối giúp hiểu biết và phân nhóm nguyên nhân HKTMTT, là sự mở rộng của tam chứng Virchow, cho rằng huyết khối được tạo ra do những thay đổi: (1) dòng máu chảy; (2) tình trạng thành mạch; (3) các thành phần của máu. Theo quan điểm giản lược hiện nay, tình trạng máu chảy chậm, áp lực oxy thấp, hoạt hóa nội mô, hoạt hóa hệ thống miễn dịch (liên quan đến bạch cầu đơn nhân và bạch cầu hạt), hoạt hóa tiểu cầu, nồng độ của các yếu tố đông máu, tiền đông máu của từng cá thể đóng vai trò quan trọng trong cơ chế hình thành huyết khối tĩnh mạch (bảng 1).
Dòng máu chảy chậm
Dòng máu chảy chậm trong tĩnh mạch, nhất là ở những đoạn sâu, trong các túi van tĩnh mạch làm giảm áp lực oxy trong máu. Stress oxy hóa này tạo ra tình trạng viêm của nội mạc, từ đó thu hút bạch cầu, đơn bào, tiểu cầu và các tiểu phân tử trong tuần hoàn (microparticles). Các thành phần này tiết ra các chất làm kích hoạt quá trình đông máu nội sinh và ngoại sinh thúc đẩy tạo cục máu đông. Các tình trạng gây dòng máu chảy chậm bao gồm nằm bất động, phẫu thuật chỉnh hình, đi máy bay đường dài, béo phì (do ít vận động và tăng áp lực trong ổ bụng làm máu trong tĩnh mạch đùi chảy về tim chậm lại), phụ nữ mang thai (do tác dụng dãn mạch của progesterone, tử cung đè ép vào tĩnh mạch chủ dưới).
Miễn dịch tự nhiên hay mắc phải
Bệnh nhân nhiễm trùng cấp tính hay mạn tính (viêm khớp dạng thấp, viêm đại tràng mạn, vẫy nến) cũng tăng nguy cơ HKTMTT có thể là do quá trình viêm hoạt hóa bạch cầu hạt và bạch cầu đơn nhân tiết ra các chất hoạt hóa đông máu. Một nguyên nhân gây HKTMTT liên quan đến miễn dịch mắc phải là hội chứng kháng phospholipid. Trong hội chứng này, tự kháng thể chống lại protein gắn với phospholipid trong huyết tương, thường nhất là beta 2-glycoprotein I và prothrombin.
Những kháng thể này khi kết hợp với bổ thể, hoạt hóa bạch cầu đơn nhân, bạch cầu hạt, tiểu cầu, dẫn đến tình trạng viêm, thúc đẩy tạo huyết khối tĩnh mạch (cả động mạch).
Tiểu cầu
Cục huyết khối tĩnh mạch bao gồm lớp fibrin, tiểu cầu, hồng cầu và bạch cầu. So với huyết khối động mạch, số lượng tiểu cầu trong huyết khối tĩnh mạch ít hơn. Trước đây người ta cho rằng huyết khối tĩnh mạch nguyên thủy không có tiểu cầu, và đã bỏ qua vai trò của tiểu cầu trong các nghiên cứu về HKTMTT. Gần đây, người ta đã xác nhận tiểu cầu cũng có vai trò nhất định. Thứ nhất trong các lớp của huyết khối tĩnh mạch có tiểu cầu, thứ hai tiểu cầu bị hoạt hóa là chất xúc tác quan trọng tạo ra thrombin nội sinh và ngoại sinh, và từ đó tạo ra fibrin. Thứ ba, gần đây người ta phát hiện thụ thể glycoprotein 6 của tiểu cầu trong một nghiên cứu về gen là yếu tố nguy cơ mới của HKTMTT. Thứ 4, dùng aspirin có thể giảm nguy cơ HKTMTT lần đầu hoặc tái phát [8].
Hồng cầu
Đa hồng cầu nguyên phát có liên quan đến huyết khối tĩnh mạch, cơ chế thì phức tạp và còn tranh cãi. Một nghiên cứu tiền cứu gần đây trong dân số chung cho thấy mối liên quan giữa hematocrit và huyết khối tĩnh mạch, tỷ số nguy cơ là 1.25 cho mỗi % tăng hematocrit. Liệu mối liên quan có phải là nhân quả hay không vẫn chưa có câu trả lời.
Nồng độ các yếu tố đông máu
Đột biến gen gây thiếu antithrombin, protein S, protein C làm tăng nguy cơ HKTMTT lên gấp 10 lần. Nguy cơ huyết khối tăng 3- 5 lần khi đột biến gen tạo yếu tố V Leiden. Thuốc ngừa thai uống kết hợp estrogen và progesterone có liên quan đến đông máu ở các mức độ khác nhau. Phụ nữ uống thuốc ngừa thai tăng các yếu tố đông máu II, VII, VIII và X; giảm yếu tố chống đông tự nhiên như protein S và giảm hoạt tính tiêu sợi huyết. Thai kỳ và thời kỳ chu sinh do có những thay đổi của hormone nên dẫn đến tình trạng tăng đông do giảm hoạt tính chống đông, giảm tiêu sợi huyết nội sinh trong khi tăng hoạt tính đông máu.
Những yếu tố nguy cơ thường gặp và cơ chế tác động

Yếu tố, nguy cơCơ chế tác động
–         Phẫu thuật
–         Chấn thương
 
–         Catheter tĩnh mạch
–          Nằm lâu
–         Bó bột
–         Du lịch đường dài
–         Bệnh ác tính
–         Hóa trị
–         Thai kỳ Hậu sản
–         Thuốc ngừa thai
–         Điều trị hormone thay thế
–          Béo phì
–         Nhiễm trùng
–         Viêm Hút thuốc lá
–         Kháng đông lupus
–         Yếu tố gen
–         Máu chảy chậm, tiểu phân tử, miễn dịch tự nhiên
–         Máu chảy chậm, tổn thương mạch máu, tiểu phân tử, miễn dịch tự nhiên
–         Tổn thương mạch máu
–         Máu chảy chậm
–         Máu chảy chậm, tiểu phân tử
–         Máu chảy chậm
–         Tiểu phân tử, miễn dịch tự nhiên, số lượng tiểu cầu
–         Tiểu phân tử, miễn dịch tự nhiên
–         Máu chảy chậm, nồng độ yếu tố đông máu
–         Tổn thương mạch máu, nồng độ yếu tố đông máu
–         Nồng độ yếu tố đông máu
–         Nồng độ yếu tố đông máu
–         Máu chảy chậm, nồng độ yếu tố đông máu, tiểu cầu
–         Miễn dịch tự nhiên
–          Miễn dịch tự nhiên và mắc phải
–         Miễn dịch tự nhiên, tiểu cầu, nồng độ yếu tố đông máu
–         Miễn dịch tự nhiên và mắc phải, tiểu cầu
–         Nồng độ yếu tố đông máu